Wednesday, 12/05/2021 - 21:56|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Xuân Phú

Một số đề kiểm tra Văn 8-2

 

 

 

       Dưới đây là một số đề bài do Giáo viên trường THCS Xuân Phú biên soạn giúp học sinh ôn tập và làm tốt bài kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn 8.

         Kính mời các thày cô giáo, các em học sinh, các bậc phụ huynh quan tâm cùng tham khảo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD& ĐT YÊN DŨNG

TRƯỜNG THCS XUÂN PHÚ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2.

MÔN: NGỮ VĂN 8.

Thời gian làm bài: 90 Phút

 

Đề 1:

 

Câu 1: ( 4điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

(1) Một người hỏi nhà hiền triết:

(2) Cái gì nên nhớ và cái gì nên quên?

(3) Nhà hiền triết trả lời:

(4) Nếu mọi người làm điều tốt cho anh thì anh nên nhớ. (5) Còn nếu anh làm điều tốt cho mọi người thì anh nên quên.
                                          (Theo: Truyện ngụ ngôn lừng danh thế giới)

a. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?

b. Xác định các kiểu câu phân chia theo mục đích nói cho các câu trên ?

c. Xác định các hành động nói và cách thực hiện hành động nói có trong đoạn?

d. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 8 câu) nói lên bài học rút ra từ câu chuyện trên?

Câu 2: (6 điểm)

Suy nghĩ của em về nạn bạo lực học đường hiện nay ở trường THCS.

……………Hết……………

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề 2:

Câu 1: (4,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

        Làm sao để niềm vui của người này không còn là nỗi buồn của người kia. Làm sao để công nghiệp hóa một ngôi làng nhưng lại không ung thư hóa dân làng. Làm sao để tăng lợi nhuận đầu tư nhưng đừng đổ chất thải ám hại môi trường sống. Làm sao để tăng trưởng, để giàu có hơn nhưng đừng bức tử nguồn nước cho mai sau. […] Chỉ có thể là thế khi mình biết nghĩ đến người khác. Mình không nói cho hả giận khi người khác nhói lòng. Mình không chỉ lo cho được việc cho riêng mình mặc ai kia khổ sở…

[…] Vô cảm với người khác là thiểu năng cảm xúc. Còn tệ hơn cả thiểu năng cơ thể. Bởi vì thiểu năng cảm xúc nghĩa là dù không phải trời bắt tội, em cũng đã bị tật nguyền ngay trong cơ thể khỏe mạnh, đẹp đẽ của chính mình.

       (Theo Đoàn Công Lê Huy, Yêu xứ sở, thương đồng bào, Nxb Kim Đồng 2018, tr 83,85)

a. Xét về mục đích nói, câu Làm sao để niềm vui của người này không còn là nỗi buồn của người kia thuộc kiểu câu gì?

b. Chỉ ra đặc điểm hình thức và chức năng của câu văn vừa xét.

c. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ được sử dụng trong đoạn văn (trình bày bằng 2-3 câu văn).

d. Thông điệp mà đoạn văn gửi đến người đọc là gì?

e. Viết đoạn văn ngắn (10 đến 12 câu) theo lối diễn dịch triển khai câu chủ đề Vô cảm với người khác là thiểu năng cảm xúc.

 

Câu 2: ( 6,0 điểm).

      Chứng minh đoạn trích : “ Nước Đại Việt ta” ( Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi), có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc.

                                        

    ……………Hết……………

 

 

Đề 3

Câu 1: (4 điểm): 

         Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi:

        Bờ ao đầu làng có một cây si già. Thân cây to, cành lá sum xuê, ngả xuống mặt nước. Một cậu bé đi ngang qua. Sẵn con dao nhọn trong tay, cậu hí hoáy khắc tên mình lên thân cây. Cây đau điếng, nhưng cố lấy giọng vui vẻ, hỏi cậu:

- Chào cậu bé! Tên cậu là gì nhỉ?

- Cháu tên là Ngoan.

- Cậu có cái tên mới đẹp làm sao!

Mặt cậu bé rạng lên. Cậu nói:

- Cảm ơn cây.

- Này, vì sao cậu không khắc tên lên người cậu? Như thế có phải tiện hơn không? - Cây hỏi.

Cậu bé rùng mình, lắc đầu:

- Đau lắm cháu chịu thôi!

- Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn?

                                                                    (Theo Trần Hồng Thắng)

a. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên. (0.5 điểm)

b. Cậu bé trong văn bản đã có hành động gì với cây si già? Hành động đó đúng hay sai? Vì sao? (1.0 điểm)

c. Xác định kiểu câu và chức năng của câu in đậm? Các kiểu hành động nói ( nếu có) trong các câu ấy.  (1 điểm)

d. Đặt tiêu đề cho văn bản trên. (0.5 điểm)

e. Từ hành động của cậu bé trong văn bản trên, em có suy nghĩ gì về sự vô cảm của một bộ phận học sinh hiện nay? Trả lời bằng đoạn văn  khoảng 7,8 câu. (1 điểm)

Câu 2: (6 điểm) 

        Cảm nhận của em về phần thứ nhất của văn bản: Chiếu dời đô ( Lý Công Uẩn).

 

……………Hết……………

 

 

 

 

Đề 4

Câu 1: (4 .0 điểm)

        Đọc đoạn trích sau và hoàn thành các yêu cầu bên dưới:

   Cá chép con dạo chơi trong hồ nước. Lúc đi ngang nhà cua, thấy cua đang nằm, vẻ mặt rất đau đớn, cá chép con bèn bơi lại gần và hỏi:

– Bạn cua ơi, bạn làm sao thế?

Cua trả lời:

– Tớ đang lột xác bạn à.

– Ôi, chắc là bạn đau lắm. Nhưng tại sao bạn lại phải làm như thế?

– Họ hàng nhà tớ ai cũng phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn cá chép con ạ.

– À, bây giờ thì tớ đã hiểu.

(Những mẩu chuyện thiếu nhi chọn lọc – NXB Kim Đồng, 2009)

a. Em hãy cho biết nội dung chính của đoạn trích trên. (1.0 điểm)

b. Xác định kiểu câu và chức năng của câu in đậm. Kể tên các kiểu hành động nói có trong đoạn trích. (1.5 điểm)

c. Theo câu chuyện, vì sao cua phải lột xác? Từ đó liên hệ đến con người, để trưởng thành, theo em cần phải làm gì? (Em hãy trả lời bằng đoạn văn 7,8 câu) (1.5 điểm)

Câu 2: (6 điểm)

 Cảm nhận về đoạn trích: “ Huống chi ta cùng các ngươi….chẳng kém gì”.

 

 

    ……………Hết……………

 

 

 

 

 

 

Đáp án đề kiểm tra kì 2 môn Ngữ văn 8

Đề 1: 

 

Câu

ý

Nội dung

Điểm

1

a

 

- Mức tối đa: Học sinh xác định đúng PTBĐ chính : Tự sự.

 

- Không làm hoặc sai.

0.5

0

b

Mức tối đa: HS xác định được

+ Câu 1,3: Câu trần thuật.

+ Câu 2: Câu nghi vấn.

+ Câu 4,5: Câu cầu khiến

Mức chưa tối đa: Mỗi câu đúng 0,2 đ

Mức không đạt: HS không làm hoặc làm sai.

 

 

 

1

 

 

0

 

 

c

Mức tối đa:

Mức chưa tối đa: Câu 2: Hành động hỏi.

                               Câu 4,5: Hành động điều khiển

                                Cách thực hiện: Trực tiếp.

Mức không đạt: HS không làm hoặc làm sai.

1.0

0.5

 0,5

0

 d

Viết đoạn văn rút ra bài học.

- Mức tối đa:

+ Về hình thức: HS viết đúng cấu trúc đoạn văn ; đảm bảo dung lượng đoạn văn.

+ Về nội dung: HS có thể triển khai ý theo nhiều cách song về cơ bản nêu được bài học nhận thức và hành động: hướng đến những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống; sẵn sàng giúp đỡ người không may và sống với thái độ biết ơn.

- Mức chưa tối đa: Hs viết đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn nhưng nội dung còn sơ sài,  (và ngược lại).

Mức không đạt: HS không làm hoặc làm sai.

1,5

 

 

 

 

1

0

 

 

 

 

 

 

 

 2

 

Suy nghĩ của em về nạn bạo lực học đường hiện nay ở trường THCS.

 

 

 

a. Yêu cầu về kỹ năng:

- Xác định đúng kiểu bài: Nghị luận.

- Bài viết đảm bảo bố cục ba phần.

- Bài viết không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.

- Nội dung ấn tượng, lời văn diễn đạt khách quan, chính xác, ngôn ngữ trong sáng.

 0,5

 

 

 

b. Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể sắp xếp ý theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần nêu được các ý cơ bản sau: Dưới đây là một số nội dung định hướng chấm bài:

* Mở bài:

- Giới thiệu về vấn nạn Bạo lực học đường.

* Thân bài:

  - Thế nào là bạo lực học đường:

  -  Hiện trạng của bạo lực học đường hiện nay

  - Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bạo lực học đường:

  - Hậu quả của bạo lực học đường:

  - Giải pháp khắc phục nạn bạo lực học đường:

  - Liên hệ với bản thân

* Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về bạo lực học đường

5,0

c. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; thông  khách quan, chính xác, hấp dẫn; chuyển đoạn chuyển ý nhịp nhàng.

0.5

 

 

 

 d. Biểu điểm:

- Mức tối đa: Trình bày bố cục rõ ràng;  chính xác, khách quan, cuốn hút; không mắc lỗi chính tả; biết ngắt, chuyển đoạn, trình bày đoạn văn hợp lí; đảm bảo tốt các yêu cầu của bài.

-

 - Mức chưa tối đa:

+ Bài làm khá: Đảm bảo tốt các yêu cầu của bài, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp. Mắc từ 1-2 lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

+ Bài làm trung bình: Biết cách làm, tuy nhiên chưa khai thác hết các yêu cầu của bài; chữ viết dễ đọc; mắc 3 lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

+ Bài làm yếu: Diễn đạt vụng, thông tin chưa chính xác, còn mang tính chủ quan, lời văn rời rạc, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng từ và diễn đạt.

- Mức không đạt:

+ Chỉ viết vài dòng, viết lạc đề, hoặc bỏ giấy trắng.

 

6,0

4,0

 

2,0

 

1,0

 

Bài tin liên quan